GOLDEN LYPRES®
CHẤT CHỐNG OXY HÓA TỰ NHIÊN

Tác dụng kháng khối u của Lycopene

2010-02-12

LYCOPENE CÓ CÔNG DỤNG HỖ TRỢ PHÒNG NGỪA KHỐI U

Những báo cáo sớm nhất liên quan đến hoạt tính kháng khối u của Lycopene là vào năm 1959, Ernster và Lindberg phát hiện nếu tiêm Lycopene cho chuột nhiễm phóng xạ thì tỷ lệ sống sót được nâng cao, đồng thời có thể đề kháng sự lây nhiễm của vi khuẩn. Nghiên cứu của họ được chỉnh sửa và soạn thành hai bản luận văn, cụ thể như sau:

♦       Modification of the x-irradiation syndrome by lycopene. Exp Cell Res 1959 Jan; 16(1): 7-14.4

         http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/0014482759901909

 ♦     The promoting effect of lycopene on the non-specific resistance of animals. Exp Cell Res 1959 Feb; 16(2):384-93.

         http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/0014482759902678 

Cho đến đầu thập niên 80, có rất nhiều nghiên cứu kiểm tra mối quan hệ giữa lượng hấp thụ những loại trái cây, rau quả có màu xanh, màu vàng và tỷ lệ mắc khối u. Các nhà khoa học cho rằng tác dụng chống oxy hóa của Lycopene có thể giúp giảm sự đột biến của DNA (đây là một trong những nguyên nhân phát sinh khối u), và giảm các biến chứng tim mạch từ việc rối loạn mỡ trong máu. Năm 1985, một hạng mục nghiên cứu bệnh học trên người cao tuổi ở Mỹ cho thấy, ăn nhiều cà chua có thể làm giảm tỷ lệ tử vong do ung thư.

Colditz GA, et al. Increased green and yellow vegetables intake and lowered cancer death in an elderly population. Am J Clin Nutr 1985; 41: 32-36.

http://www.ajcn.org/cgi/reprint/41/1/32.pdf

Rất nhiều nghiên cứu dịch tễ học và thực nghiệm lâm sàng chứng minh cho thấy ăn những sản phẩm từ cà chua có thể làm giảm nguy cơ mắc ung thư, nhất là ung thư đường ruột và tuyến tiền liệt. Từ nhiều nghiên cứu chúng ta có thể lý giải được mối quan hệ giữa Lycopene và khối u.

      Năm 1989, nhóm Morris bắt đầu thu thập các chỉ số sinh hóa trong huyết thanh của những người mắc khối u, kết quả phát hiện Lycopene có trong huyết thanh của những người này tương đối thấp.

        Kathy J, et al. Selenium, lycopene, a-tocopherol, β-carotene, retinol, and subsequent bladder cancer. Cancer Res 1989; 49:6144-6148.

http://cancerres.aacrjournals.org/cgi/reprint/49/21/6144

♦     Năm 1991, Campbell phát hiện hàm lượng carotene trong huyết thanh của người mắc bệnh ung thư vú thấp hơn so với người bình thường.

Potischman N, et al. Breast cancer and dietary and plasma concentrations of carotenoids and vitamin A. Am J Clin Nutr 52:909915, 1990.

http://www.ajcn.org/cgi/reprint/52/5/909.

    Năm 1992, nhóm nghiên cứu VanEenwyk phát hiện, hàm lượng Lycopene trong huyết thanh và tỷ lệ nguy cơ mắc bệnh ung thư tử cung, ung thư bàng quang có liên quan mật thiết với nhau.

VanEenwyk J, et al. Folate, Vitamin C, and cervical intraepithelial neoplasia. Cancer Epidem Biomar 1992; 1: 119-124.

http://cebp.aacrjournals.org/cgi/reprint/1/2/119

    Năm 1994, một nghiên cứu từ năm 1985 của nhóm nhân viên nghiên cứu Italy đã báo cáo tỷ lệ xảy ra ung thư đường tiêu hóa và liều lượng sử dụng tương cà chua có liên quan mật thiết.

      Franceschi S, et al. Tomatoes and risk of digestive-tract cancers. Int J Cancer 1994; 59: l8l- l84.

http://www3.interscience.wiley.com/journal/112706964/abstract

Nghiên cứu quan trọng xuất hiện vào năm 1995. 

Giovannucci – một tổ chức nghiên cứu về sức khỏe xác định mối liên hệ giữa việc tiêu thụ các sản phẩm từ cà chua với nguy cơ mắc khối u. Đi sâu vào nghiên cứu cho thấy, tổng lượng tiêu thụ carotene, β-carotene, α-carotene, Lutein, β-cryptoxanthin và ước số nguy cơ không có liên quan, nhân tố mấu chốt giảm khối u chính là Lycopene.

    Giovannucci E, et al. Intake of carotenoids and retinol in relation to risk of prostate cancer. J. Natl. Cancer Inst. 1995; 87: 1767-1776.

http://jnci.oxfordjournals.org/cgi/content/abstract/87/23/1767

     Zhang SM, et al. Measurement of retinoids and carotenoids in breast adipose tissue and a comparison of concentrations in breast cancer cases and control subjects. Am J Clin Nutr 1997; 66: 626-632.

http://www.ajcn.org/cgi/reprint/66/3/626 

Đến năm 1999, nghiên cứu dịch tễ học đã có những tổng kết xác định chính Lycopene mới là nhân tố chính đề phòng khối u.

     Giovannucci E. Tomatoes, tomato-based products, lycopene, and cancer: Review of the epidemiologic literature. J Natl Cancer Inst 1999; 91: 31731. http://jnci.oxfordjournals.org/cgi/reprint/91/4/317

  Michaud DS, et al. Intake of specific carotenoids and risk of lung cancer in 2 prospective US cohorts. Am J Clin Nutr 2000; 72: 990–997.

http://www.ajcn.org/cgi/reprint/72/4/990

Trong 10 năm gần đây, đã có rất nhiều luận văn nghiên cứu chứng minh Lycopene có khả năng tiêu diệt các khối u.

     Kotake-Nara K, et al. Carotenoids affect proliferation of human prostate cancer cells. J Nutr. 2001; 131:3303-3306.

http://jn.nutrition.org/cgi/content/abstract/131/12/3303

    Tan LL, et al. Lycopene inhibits the growth of human androgen-independent prostate cancer cells in vitro and in BALB/c nude mice. J. Nutr. 2005; 135:287-290.

http://jn.nutrition.org/cgi/reprint/135/2/287

    Chalabi N, et al. The effects of lycopene on the proliferation of human breast cells and BRCA1 and BRCA2 gene expression. Eur J Cancer 2006; 40: 1768-1775.

http://www.sciencedirect.com/science?_ob=ArticleURL&_udi=B6T68-4CP0YVH-4&_user=10&_rdoc=1&_fmt=&_orig=search&_sort=d&_docanchor=&view=c&_searchStrId=940427411&_rerunOrigin=scholar.google&_acct=C000050221&_version=1&_urlVersion=0&_userid=10&md5=31e42dae9646b23daaf340a4d3e83a7d

     Hwang ES, et al. Inhibitory effects of lycopene on the adhesion, invasion, and migration of SK-Hep1 human hepatoma cells. Exp Biol Med 2006; 231: 322-327.

http://www.ebmonline.org/cgi/reprint/231/3/322

    Salman H, et al. Lycopene affects proliferation and apoptosis of four malignant cell lines. Biomed & Pharmacother 2007; 61: 366-369.

http://www.sciencedirect.com/science?_ob=ArticleURL&_udi=B6VKN-4N972MM-1&_user=10&_rdoc=1&_fmt=&_orig=search&_sort=d&_docanchor=&view=c&_searchStrId=940387411&_rerunOrigin=scholar.google&_acct=C000050221&_version=1&_urlVersion=0&_userid=10&md5=c4722f13cdc420ee1b2944aa4aab712e

     Forneli F, et al. The influence of lycopene on the proliferation of human breast cell line (MCF-7). Toxicol in vitro 2007; 21: 217-223.

http://www.sciencedirect.com/science?_ob=ArticleURL&_udi=B6TCP-4M27HBC-2&_user=10&_rdoc=1&_fmt=&_orig=search&_sort=d&_docanchor=&view=c&_searchStrId=940418954&_rerunOrigin=scholar.google&_acct=C000050221&_version=1&_urlVersion=0&_userid=10&md5=68d50d963431ed37078ef5bd9e073b93

     Palozza P, et al. The growth-inhibitory effects of tomatoes digested in vitro in colon adenocarcinoma cells occur through down regulation of cyclin D1, Bcl-2 and Bcl-xL. British J Nut 2007; 98: 789795.

http://journals.cambridge.org/action/displayAbstract?fromPage=online&aid=1343148

Những thực nghiệm về nồng độ để Lycopene có tác dụng đối với sức khỏe dù ở quy mô in vitro hay in vivo đều cho kết quả khá cao. Tuy nhiên đến năm 2008, đã có một báo cáo chỉ ra rằng nếu chỉ sử dụng một mình Lycopene thì hiệu quả kháng khối u có hạn, cần phải kết hợp với chất khác để có biểu hiện kháng khối u tốt.

     Mossine VV, et al. Interaction of tomato lycopene and ketosamine against rat prostate tumorigenesis. Cancer Res 2008; 68: 4384-4391.

http://cancerres.aacrjournals.org/cgi/reprint/68/11/4384

     Venkateswaran V, et al. A Combination of micronutrients is beneficial in reducing the incidence of prostate cancer and increasing survival in the lady transgenic model. Cancer Prev Res 2009; 2: 473-483.

        http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/19401531

Gần đây đã có nghiên cứu chứng minh, có một loại gen liên quan đến Lycopene có khả năng khống chế sự sinh trưởng của tế bào khối u.

Audrey KB, et al. Modulation of gene methylation by genistein or lycopene in breast cancer cells. Environ Mol Mutagen 2008; 49:36-45.

http://www3.interscience.wiley.com/journal/117881784/abstract?CRETRY=1&SRETRY=0